Friday, October 26, 2018

Nemanja Vidić – Wikipedia tiếng Việt



Nemanja Vidić (tiếng Serbia: Немања Видић) là cầu thủ bóng đá người Serbia đã giải nghệ từng thi đấu cho Manchester United và Inter Milan.

Vidic trưởng thành từ Sao Đỏ Beograd. Vidic chuyển tới Manchester United vào tháng 1 năm 2006 từ Spartak Moskva và thi đấu trận đầu tiên cho Manchester United.

Việc chỉ để lọt lưới 1 bàn duy nhất tại vòng loại World Cup 2006 (bàn thắng của Raúl González), ngay lập tức hàng phòng ngự của Serbia & Montenegro được đặt cho biệt danh là "Bộ tứ kì diệu", với Vidic được biết đến nhiều nhất như là một ngôi sao.
Mặc dù còn trẻ, Vidic đã chiếm một vị trí quan trọng trong hang phòng ngự của Spartak Moskva trong 2 năm trước khi số tiền chuyển nhượng của anh được chuyển tới từ United.

Vidic nổi tiếng với lối chơi máu lửa, không ngại va chạm cùng với khả năng chơi độc lập cực tốt.

Đến Old Trafford, anh là người thay thế xứng đáng cho Jaap Stam cùng với Rio Ferdinand tạo thành 1 bộ đôi trung vệ thép cho hàng thủ MU, là nhân tố chính cho thành công của lối chơi vững chắc của MU khi đoạt chức vô địch Premier League và UEFA Champions League mùa giải 2007-2008.

Mùa giải 2014-2015 anh đầu quân cho Inter Milan.





Nemanja Vidić sinh ra ở Dragoljub, là con của một công nhân nhà máy đồng đã nghỉ hưu và Zora, một nhân viên ngân hàng. Vidić bắt đầu chơi bóng từ năm lên 6 tuổi, cùng với anh trai của mình là Dušanko, tại Jedinstvo Užice- một câu lạc bộ địa phương. Anh tiến bộ một cách nhanh chóng và sau đó chuyển đến Sloboda Užice khi 12 tuổi. Vidić đã phải trải qua cuộc chiến tranh Yugoslav trong những năm đầu thiếu niên của mình, cuộc chiến tranh đó khiến gia đình anh phải liên tục sống trong nỗi sợ hãi của việc bị ném bom.



Sao Đỏ và Spartak Moskva[sửa | sửa mã nguồn]


Vào những ngày trước sinh nhật thứ 15 của mình, Nemanja Vidić đã chuyển đến trung tâm đào tạo trẻ của câu lạc bộ Sao Đỏ Beograd. Anh bắt đầu sự nghiệp thi đấu của mình bằng một bản hợp đồng cho mượn dài hạn tại Spartak Subotica vào năm 2000.



Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]


Số liệu thống kê chính xác tới 20 tháng 9 năm 2015.[1][2]
















































































































































































































































































Câu lạc bộ
Mùa giải
Giải đấu
Cúp quốc gia
Cúp liên đoàn
Châu Âu
Khác
Tổng cộng
TrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBàn
Sao Đỏ Beograd
2000–01
00000000
2001–02
2225020292
2002–03
2554160356
2003–04
2055063318
Tổng cộng
671214451439516
Spartak Subotica (mượn)
2000–01
27600276
Spartak Moskva
2004
1221000132
2005
2721000282
Tổng cộng
3942000414
Manchester United
2005–06
11020200000150
2006–07
25350008100384
2007–08
32130009010451
2008–09
34440409142557
2009–10
24100207000331
2010–11
35520009010475
2011–12
6000102010100
2012–13
221200020231
2013–14
25000216110342
Tổng cộng
211151801115238230021
Inter Milan
2014–15
2310050281
2015–16
000000
Tổng cộng
2310050281
Tổng cộng sự nghiệp
367383411117168249148

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]


























Serbia
NămTrậnBàn
200230
200330
200430
200591
200641
200750
200890
200980
201090
201130
Tổng cộng562

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]



Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]


Sao Đỏ Beograd[sửa | sửa mã nguồn]


Manchester United[sửa | sửa mã nguồn]


Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]


  • Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải Ngoại Hạng Anh 2010-2011, 2008-2009

  • Cầu thủ Serbia thi đấu ở nước ngoài xuất sắc nhất (3): 2005 (với FC Spartak Moskva), 2007, 2008 (với Manchester United)

  • Cầu thủ bóng đá Serbia của năm (2): 2005), 2008

  • PFA Team of the Year (2): 2006–07, 2007–08, 2011-12

  • Premier League Player of the Month: Tháng 1 năm 2009

  • FIFPro World XI (2): 2009, 2011



No comments:

Post a Comment